CHUẨN ĐẦU RA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÔN NGỮ ANH


08-06-2021
  1. Trình độ đào tạo: Đại học
  2. Ngành đào tạo: Ngôn ngữ Anh
  3. Mã ngành: 7220201
  4. Loại hình đào tạo: Chính quy
  5. Thời gian đào tạo: 4 năm

1          Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất

Tiêu chuẩn 1 gồm 6 tiêu chí.

1.1         Tiêu chí 1.1: Yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước

Gồm 3 chỉ báo:

1.1.1. Yêu thiên nhiên; tích cực, chủ động vận động người khác tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường.

1.1.2. Hiểu và chấp hành nghiêm túc đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; góp phần bảo vệ và xây dựng đất nước.

1.1.3. Yêu quê hương, yêu đất nước; giữ gìn và bảo vệ những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc; sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

1.2         Tiêu chí 1.2: Yêu thương học sinh và có niềm tin vào học sinh

Gồm 3 chỉ báo:

1.2.1. Tôn trọng, thừa nhận và tin tưởng vào khả năng học tập và sự thay đổi tích cực của học sinh.

1.2.2. Yêu thương học sinh; chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ học sinh trong học tập, rèn luyện và trong cuộc sống.

1.2.3. Cam kết nuôi dưỡng và phát huy tiềm năng của từng học sinh; tư vấn, hỗ trợ học sinh quyết định hướng đi của cuộc đời mình.

1.3         Tiêu chí 1.3: Yêu nghề và tự hào về nghề dạy học

Gồm 3 chỉ báo:

1.3.1. Nhận thức được ba giá trị cốt lõi làm nền tảng cho hệ giá trị nghề dạy học trong thời đại hiện nay là: giá trị liên quan đến người học; ý nghĩa tác động sư phạm của giáo dục; trách nhiệm giáo dục mà xã hội giao phó.

1.3.2. Yêu nghề, tận tâm với nghề.

1.3.3. Tạo dựng được niềm tin và tự hào về nghề dạy học.

1.4         Tiêu chí 1.4: Trung thực và đáng tin cậy

Gồm 3 chỉ báo:

1.4.1. Nhận thức và hành động theo lẽ phải; sẵn sàng đấu tranh bảo vệ lẽ phải.

1.4.2. Trung thực trong học tập và trong cuộc sống; đấu tranh với các hành vi gian lận, vi phạm chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật.

1.4.3. Chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ bạn bè trong học tập, rèn luyện; tích cực tham gia các hoạt động vì cộng đồng.

1.5         Tiêu chí 1.5: Trách nhiệm và tận tâm

Gồm 5 chỉ báo:

1.5.1. Có trách nhiệm với bản thân, gia đình, nhà trường và xã hội.

1.5.2. Có ý thức tự đánh giá để xây dựng kế hoạch cá nhân.

1.5.3. Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập; có ý chí vượt khó trong học tập.

1.5.4. Tôn trọng, thừa nhận sự khác biệt giữa mọi người về lựa chọn nghề nghiệp, hoàn cảnh sống, sự đa dạng văn hoá cá nhân.

1.5.5. Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của mọi người; đấu tranh với những hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

1.6         Tiêu chí 1.6: Ý thức tự học, tự nghiên cứu suốt đời

Gồm 3 chỉ báo:

1.6.1. Ý thức được vai trò và ý nghĩa của tự học, tự nghiên cứu suốt đời đối với người giáo viên. Qua đó, có ý thức trở thành người biết suy nghĩ, phải suy nghĩ và được quyền suy nghĩ.

1.6.2. Coi trọng việc tìm kiếm, lựa chọn những tri thức cần thiết để tự học, tự nghiên cứu suốt đời để phục vụ cho cuộc sống hiện tại và tương lai của chính người học.

1.6.3. Nỗ lực tìm kiếm các phương pháp tự học, tự nghiên cứu phù hợp để đạt được mục đích.

2          Tiêu chuẩn 2: Năng lực chung

Tiêu chuẩn 2 gồm 6 tiêu chí.

2.1         Tiêu chí 2.1: Năng lực tự chủ và thích ứng với những thay đổi

Gồm 5 chỉ báo:

2.1.1. Tạo dựng được lối sống tự lực; khẳng định và bảo vệ được quyền, nhu cầu cá nhân phù hợp với đạo đức và pháp luật.

2.1.2. Tự điều chỉnh được xúc cảm, thái độ, hành vi của bản thân; luôn bình tĩnh và có cách cư xử đúng.

2.1.3. Điều chỉnh được hiểu biết, thái độ, kĩ năng, kinh nghiệm của cá nhân để thích ứng với các yếu tố mới, hoạt động mới, môi trường sống mới.

2.1.4. Thay đổi được cách tư duy, cách biểu hiện thái độ, cảm xúc của bản thân để đáp ứng với yêu cầu mới, hoàn cảnh mới cũng như thích ứng được với các mối quan hệ xã hội.

2.1.5. Hình thành và sử dụng được hệ thống kĩ năng (cơ bản và kĩ năng mềm) trong ứng xử với sự đa dạng và thay đổi.

2.2         Tiêu chí 2.2: Năng lực giao tiếp và hợp tác

Gồm 8 chỉ báo:

2.2.1. Sử dụng được tiếng Việt chuẩn mực, hiệu quả trong giao tiếp hằng ngày và trong hoạt động chuyên môn.

2.2.2. Xác định được mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện và thái độ giao tiếp trong các mối quan hệ xã hội.

2.2.3. Thực hiện được các yêu cầu của giao tiếp sư phạm với học sinh, đồng nghiệp, phụ huynh, cán bộ quản lí các cấp và cộng đồng.

2.2.4. Thực hiện được các yêu cầu, nhiệm vụ hợp tác trong học tập, hoạt động nghề nghiệp và trong cuộc sống.

2.2.5. Đánh giá được hiệu quả hợp tác trong học tập và hoạt động nghề nghiệp.

2.2.6. Thực hiện được hoạt động nhóm hiệu quả.

2.2.7. Thể hiện được sự tôn trọng những khác biệt, đa dạng của cá nhân và nhóm trong giao tiếp.

2.2.8. Có những hiểu biết cơ bản về hội nhập quốc tế.

2.3         Tiêu chí 2.3: Năng lực lãnh đạo

Gồm 3 chỉ báo:

2.3.1. Ý thức được sự lãnh đạo là phục vụ xã hội một cách chính đáng và chuyên nghiệp.

2.3.2. Nhận biết và thấu cảm được suy nghĩ, tình cảm, thái độ của người khác.

2.3.3. Xác định được nhu cầu và khả năng của người khác để thu hút, thuyết phục, dẫn dắt và tổ chức trong công việc.

2.4         Tiêu chí 2.4: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Gồm 6 chỉ báo:

2.4.1. Đưa ra được ý tưởng mới.

2.4.2. Xác định được tình huống có vấn đề; phát hiện và làm rõ vấn đề; thu thập, sắp xếp, giải thích và đánh giá được

độ tin cậy của thông tin; chia sẻ sự am hiểu vấn đề với người khác.

2.4.3. Hình thành và triển khai được ý tưởng mới.

2.4.4. Đề xuất, lựa chọn được giải pháp; thiết lập được cách thức, quy trình giải quyết vấn đề.

2.4.5. Thiết kế và tổ chức được hoạt động; thực hiện và trình bày được giải pháp giải quyết vấn đề.

2.4.6. Đánh giá được giải pháp đã thực hiện; phản ánh được giá trị của giải pháp; khái quát hoá được cho vấn đề tương tự.

2.5         Tiêu chí 2.5: Năng lực nhận thức về văn hoá – xã hội

Gồm 3 chỉ báo:

2.5.1. Có hiểu biết cơ bản về nền văn hoá dân tộc và những vấn đề kinh tế – xã hội quan trọng của đất nước.

2.5.2. Phát triển được văn hoá cá nhân để tạo dựng đời sống tinh thần phong phú và lối sống có văn hoá phù hợp với chuẩn mực xã hội, phù hợp với môi trường nhà trường.

2.5.3. Thiết kế và tổ chức được các hoạt động xây dựng môi trường văn hoá nhà trường để hỗ trợ, thúc đẩy học tập.

2.6         Tiêu chí 2.6: Năng lực phản biện

Gồm 3 chỉ báo:

2.6.1. Có tư duy độc lập.

2.6.2. Phân tích và đánh giá được thông tin đã có theo cách nhìn khác nhau nhằm làm sáng tỏ và khẳng định được tính chính xác của thông tin.

2.6.3. Lập luận phản bác có cơ sở khoa học đối với kết quả của một quá trình tư duy để xác định lại tính chính xác của kết luận.

3          Tiêu chuẩn 3: Năng lực khoa học ngành Tiếng Anh

Tiêu chuẩn 3 gồm 6 tiêu chí.

3.1         Tiêu chí 3.1: Năng lực Tiếng Anh

Gồm 4 chỉ báo:

3.1.1. Nghe hiểu được hàm ý của các văn bản dài có chủ đề đa dạng.

3.1.2. Nói trôi chảy và tức thời, không gặp khó khăn trong việc tìm từ ngữ diễn đạt.

3.1.3. Đọc hiểu được hàm ý của các văn bản dài có chủ đề đa dạng.

3.1.4. Viết rõ ràng chặt chẽ chi tiết về các chủ đề phức tạp, thể hiện được khả năng tổ chức văn bản, sử dụng tốt các từ nối câu và các phương tiện liên kết.

3.2         Tiêu chí 3.2: Năng lực vận dụng học vấn ngôn ngữ Anh vào hoạt động nghề nghiệp

Gồm 4 chỉ báo:

3.2.1. Truyền tải được thông tin chính xác với ngôn ngữ phù hợp ngôn cảnh trong hoạt động nghề nghiệp.

3.2.2. Phiên dịch, biên dịch được cho các hội thảo cơ quan, cuộc tiếp xúc với đối tác nước ngoài.

3.2.3. Vận dụng hệ thống kiến thức về ngôn ngữ Anh trong hoạt động chuyện môn.

3.2.4. Xây dựng đươc kế hoạch bồi dưỡng, tự phát triển chuyên môn trong lĩnh vực ngôn ngữ Anh.

3.3         Tiêu chí 3.3: Năng lực sử dụng các học vấn giáo dục tổng quát và học vấn  ngôn ngữ Anh vào thực tiễn

Gồm 5 chỉ báo:

3.3.1. Vận dụng kiến thức về khung năng lực ngoại ngữ trong thực tiễn.

3.3.2. Giải thích được cách thức sử dụng tiếng Anh của các nước nói tiếng Anh và của các quốc gia khác trên thế giới.

3.3.3. Giải thích được hệ thống kiến thức ngôn ngữ Anh trong giao tiếp.

3.3.4. Vận dụng được hệ thống kiến thức ngôn ngữ Anh (ngữ âm, ngữ pháp, ngữ nghĩa, ngữ dụng...) trong giao tiếp.

3.3.5. Vận dụng được hệ thống kiến thức về đất nước, con người, nền văn hoá của các nước nói tiếng Anh và của các quốc gia khác trên thế giới.

3.4         Tiêu chí 3.4: Năng lực nghiên cứu khoa học về ngôn ngữ Anh

Gồm 4 chỉ báo:

3.4.1. Xây dựng được đề cương nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của giảng viên.

3.4.2. Thực hiện được nghiên cứu theo đề cương đã xây dựng dưới sự hướng dẫn của giảng viên.

3.4.3. Tạo dựng được một nền tảng học vấn Ngôn ngữ Anh vững chắc để theo học được hệ đào tạo sau đại học của các cơ sở giáo dục trong nước và quốc tế.

3.4.4. Cập nhật được những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về ngôn ngữ Anh và dịch thuật.

3.4.5. Vận dụng được các phương pháp nghiên cứu khoa học về Ngôn ngữ Anh để thực hiện được những nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

3.5         Tiêu chí 3.5: Năng lực sử dụng ngoại ngữ trong hoạt động chuyên môn

Gồm 2 chỉ báo:

3.5.1. Có chứng chỉ đạt chuẩn về trình độ ngoại ngữ.

3.5.2. Sử dụng được các tài liệu bằng các ngoại ngữ khác nhằm hỗ trợ và nâng cao hiệu quả học tập.

3.6         Tiêu chí 3.6: Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động chuyên môn

Gồm 3 chỉ báo:

3.6.1. Khai thác, tra cứu, sử dụng và quản lí được các nguồn tài nguyên trong công việc và học tập.

3.6.2. Sử dụng được CNTT và truyền thông trong hoạt động nghề nghiệp trong công sở, dịch thuật, và phân tích ngôn ngữ.

 

Post by: quangcntt
08-06-2021
Tokyo Olympics live stream