Trường ĐHSP Hà Nội tổ chức xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội theo Phương thức 2 (PT2) trên cơ sở Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và yêu cầu đầu vào về kiến thức nền tảng và năng lực cốt lõi của từng chương trình đào tạo đại học chính quy, cụ thể như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN XÉT TUYỂN THEO PHƯƠNG THỨC 2
1. Quy định chung về đối tượng, điều kiện dự tuyển
1.1. Tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức) đã được công nhận tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có văn bằng do nước ngoài cấp được các đơn vị chức năng công nhận trình độ tương đương với tốt nghiệp THPT của Việt Nam.
1.2. Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
1.3. Cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển; thực hiện nộp lệ phí tuyển sinh theo quy định.
1.4. Có kết quả rèn luyện (hạnh kiểm) tất cả các học kỳ cấp THPT đạt mức Khá trở lên.
2. Ngưỡng đầu vào đối với PT2
2.1. Đối với các chương trình đào tạo giáo viên (trừ Giáo dục thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật)
Thí sinh phải đạt kết quả trung bình chung học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Tốt (học lực xếp loại từ Giỏi trở lên) và tổng điểm 03 môn thi TN THPT (bao gồm Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên.
2.2. Đối với các chương trình đào tạo: GD thể chất, SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật và các chương trình đào tạo ngoài sư phạm
Thí sinh phải đạt kết quả trung bình chung học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức Khá trở lên (học lực xếp loại từ Khá trở lên) và tổng điểm 03 môn thi TN THPT (bao gồm Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,50 trở lên.
Lưu ý:
- Trường hợp cần sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác để xét ngưỡng đầu vào, môn thi khác được xác định là môn có điểm thi cao nhất trong số các môn thi tự chọn của thí sinh tại Kỳ thi tốt nghiệp THPT.
- Thí sinh là vận động viên cấp 1, vận động viên kiện tướng, vận động viên đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải quốc gia và quốc tế, thí sinh ngành GD thể chất, Huấn luyện thể thao, SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật có điểm thi năng khiếu do Trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,00 trở lên theo thang điểm 10) khi đăng ký dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp, không áp dụng ngưỡng đầu vào.
3. Đối tượng, điều kiện xét tuyển theo PT2
Ngoài việc thỏa mãn điều kiện chung và đáp ứng ngưỡng đầu vào kể trên, thí sinh đăng ký dự tuyển theo PT2 phải thuộc một trong ba diện xét tuyển sau:
- Diện A, áp dụng đối với thí sinh xét tuyển vào tất cả các chương trình đào tạo, trừ các chương trình đào tạo sau: Giáo dục thể chất, Huấn luyện thể thao, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật;
- Diện N, áp dụng đối với thí sinh xét tuyển vào các chương trình đào tạo: Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật;
- Diện T, áp dụng đối với thí sinh xét tuyển vào các chương trình đào tạo: Giáo dục thể chất, Huấn luyện thể thao.
3.1. Đối tượng, điều kiện ưu tiên xét tuyển – Diện A
a) Thí sinh đăng ký dự tuyển theo PT2 – Diện A cần tốt nghiệp THPT năm 2026, có kết quả rèn luyện tất cả 06 học kỳ cấp THPT đạt mức Tốt, có kết quả học tập cả 03 năm cấp THPT đạt mức Tốt và phải đáp ứng một trong các điều kiện quy định sau đây:
|
Diện |
Điều kiện dự tuyển |
Mã |
Thành tích |
Điểm quy đổi |
|---|---|---|---|---|
|
A4 |
Hoàn thành 03 năm học lớp 10, 11, 12 tại trường thực hành sư phạm trực thuộc Trường ĐHSP Hà Nội, Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh hoặc theo hệ không chuyên tại trường THPT Chuyên. |
A4.4 |
|
t10 |
|
Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn HSG THPT (dành cho HS lớp 12) hoặc cuộc thi NCKHKT (dành cho HS THPT) cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương)/trường đại học. |
A4.3 |
Giải Ba |
t9 | |
|
A4.2 |
Giải Nhì |
t8 | ||
|
A4.1 |
Giải Nhất |
t7 | ||
|
A3 |
Hoàn thành 03 năm học lớp 10, 11, 12 theo hệ chuyên tại trường THPT chuyên. |
A3 |
|
t6 |
|
A2 |
Đáp ứng diện A3 nhưng chưa đến A1, đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn HSG THPT (dành cho lớp 12) hoặc cuộc thi NCKHKT (dành cho HS THPT) cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương)/trường đại học. |
A2.3 |
Giải Ba |
t5 |
|
A2.2 |
* Viết tắt: HSG = học sinh giỏi, NCKHKT = nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.
- Công nhận kết quả kỳ thi chọn HSG THPT cấp trường đại học được tổ chức bởi trường đại học có thành lập đội tuyển tham dự Kỳ thi chọn HSG quốc gia THPT, bao gồm: Đại học quốc gia Hà Nội, Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh, Đại học Huế, Trường ĐHSP Hà Nội, Trường ĐH Vinh, Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.
Không công nhận giải HSG (Nhất, Nhì, Ba) cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương) được quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ.
Không công nhận kết quả thi chọn HSG hệ giáo dục thường xuyên với đề thi khác với đề thi chọn HSG THPT (dành cho lớp 12) cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương).
- Thời gian tham dự, đạt giải các kỳ thi, cuộc thi không quá 03 năm tính tới ngày 19/5/2026.
- Môn thi HSG hoặc đề tài NCKHKT đạt giải phải phù hợp với chương trình đào tạo thí sinh đăng ký dự tuyển theo PT2.
- Khi xét tuyển theo PT2 vào các chương trình đào tạo: SP Tiếng Pháp, Ngôn ngữ Pháp (Tiếng Pháp ứng dụng và giao tiếp quốc tế), học sinh hoàn thành 03 năm học lớp 10, 11, 12 theo hệ song ngữ tiếng Pháp của Trường THPT chuyên Hà Nội – Amsterdam, Trường THPT chuyên Nguyễn Huệ, Trường THPT chuyên Chu Văn An và Trường THPT chuyên Sơn Tây được tính vào diện A3.
Lưu ý: Xem danh sách các trường THPT chuyên thuộc các tỉnh/thành phố và trường đại học tại Phụ lục 1.
b) Các điểm quy đổi t tương ứng với thành tích: 15 ≤ t10 < t9 < t8 < t7 < t6 < t5 < t4 < t3 < t2 < t1 < 30. Các mức điểm t do Hội đồng tuyển sinh quy định cụ thể sau khi có phổ điểm thi TN THPT năm 2026.
Trường hợp một thí sinh đáp ứng nhiều tiêu chí thuộc các diện xét tuyển khác nhau theo PT2 – diện A, điểm quy đổi t được xác định theo tiêu chí có lợi nhất cho thí sinh.
3.2. Đối tượng, điều kiện ưu tiên xét tuyển – Diện N
a) Thí sinh đăng ký dự tuyển theo PT2 – diện N vào các chương trình đào tạo: Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật cần tốt nghiệp THPT trong năm 2024, 2025 hoặc 2026, có kết quả học tập (học lực) cả 03 năm cấp THPT đạt mức Khá trở lên và phải đáp ứng một trong các điều kiện quy định sau đây:
|
Diện |
Điều kiện dự tuyển |
Mã |
Thành tích |
Điểm quy đổi |
|---|---|---|---|---|
|
N4 |
Tham gia Kỳ thi năng khiếu của Trường ĐHSP Hà Nội năm 2026 và có thành tích vượt trội, thuộc nhóm 5% thí sinh đạt kết quả thi cao nhất. |
N4 |
Chứng nhận kết quả thi năng khiếu cao nhất |
t8 |
|
N3 |
Tốt nghiệp loại Giỏi trình độ Cao đẳng, Trung cấp tại trường năng khiếu nghệ thuật. |
N3 |
|
t7 |
|
N2 |
Đạt các giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương) về ca, múa, nhạc, mỹ thuật. |
N2.3 |
Huy chương Đồng |
t6 |
|
N2.2 |
Huy chương Bạc |
t5 | ||
|
N2.1 |
Huy chương Vàng |
t4 | ||
|
N1 |
Đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật. |
N1.3 |
Huy chương Đồng |
t3 |
|
N1.2 |
Thời gian đạt thành tích không quá 04 năm tính tới ngày 19/5/2026.
b) Các điểm quy đổi t tương ứng với thành tích: 15 ≤ t8 < t7 < t6 < t5 < t4 < t3 < t2 < t1 < 30. Các mức điểm t do Hội đồng tuyển sinh quy định cụ thể sau khi có phổ điểm thi TN THPT năm 2026.
Trường hợp một thí sinh đáp ứng nhiều tiêu chí thuộc các diện xét tuyển khác nhau theo PT2 – diện N, điểm quy đổi t được xác định theo tiêu chí có lợi nhất cho thí sinh.
3.3. Đối tượng, điều kiện ưu tiên xét tuyển – Diện T
a) Thí sinh đăng ký dự tuyển theo PT2 - diện T vào các chương trình đào tạo: Giáo dục thể chất, Huấn luyện thể thao cần tốt nghiệp THPT trong năm 2024, 2025 hoặc 2026 và phải đáp ứng một trong các điều kiện quy định sau đây:
|
Diện |
Điều kiện dự tuyển |
Mã |
Thành tích |
Điểm quy đổi |
|---|---|---|---|---|
|
T4 |
Tham gia Kỳ thi năng khiếu của Trường ĐHSP Hà Nội năm 2026 và có thành tích vượt trội, thuộc nhóm 5% thí sinh đạt kết quả thi cao nhất. |
T4 |
Chứng nhận kết quả thi năng khiếu cao nhất |
t10 |
|
T3 |
Đạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại các giải thi đấu dành cho học sinh phổ thông cấp tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương), có chứng nhận thành tích của Sở GDĐT. |
T3.3 |
Huy chương Đồng |
t9 |
|
T3.2 |
Huy chương Bạc |
t8 | ||
|
T3.1 |
Huy chương Vàng |
t7 | ||
|
T2 |
Đạt tiêu chuẩn vận động viên cấp 1 quốc gia (có quyết định công nhận của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hoặc Đạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại các giải thi đấu dành cho học sinh phổ thông toàn quốc (có chứng nhận thành tích của Bộ GDĐT). |
T2.3 |
Huy chương Đồng |
t6 |
|
T2.2 |
Huy chương Bạc |
t5 | ||
|
T2.1 |
Huy chương Vàng hoặc |
- Thời gian đạt thành tích không quá 04 năm tính tới ngày 19/5/2026.
- Ngoài điều kiện kể trên, thí sinh đăng ký dự tuyển theo PT2 – diện T vào chương trình đào tạo Giáo dục thể chất phải có kết quả học tập (học lực) cả 03 năm cấp THPT đạt mức Khá trở lên.
b) Các điểm quy đổi t tương ứng với thành tích:15 ≤ t10 < t9 < t8 < t7 < t6 < t5 < t4 < t3 < t2 < t1 < 30. Các mức điểm t do Hội đồng tuyển sinh quy định cụ thể sau khi có phổ điểm thi TN THPT năm 2026.
Trường hợp một thí sinh đáp ứng nhiều tiêu chí thuộc các diện xét tuyển khác nhau theo PT2 – diện T, điểm quy đổi t được xác định theo tiêu chí có lợi nhất cho thí sinh.
Lưu ý:
- Đối tượng, điều kiện xét tuyển cụ thể theo PT2 đối với mỗi chương trình đào tạo được trình bày tại Phụ lục 2.
- PT2 là phương thức tuyển sinh chung cùng với PT1, PT3; độc lập với xét tuyển thẳng diện tài năng.
II. TIÊU CHÍ XÉT TUYỂN - ĐIỂM XÉT ĐX2 THEO THANG ĐIỂM CHUNG
1. Nguyên tắc xác định điểm xét theo thang điểm chung
1.1. Đối với phương thức tuyển sinh chung, thí sinh có thể đăng ký nhiều phương thức xét tuyển vào cùng một chương trình đào tạo. Đối với mỗi phương thức xét tuyển (PT1/PT2/PT3), thí sinh có một điểm xét (ĐX1/ĐX2/ĐX3) theo thang điểm 30.
1.2. Thang điểm 30 của ba môn thi TN THPT (đối với tổ hợp gốc, không nhân hệ số) được quy định là thang điểm chung để xác định các điểm xét (ĐX1/ĐX2/ĐX3) vào một chương trình đào tạo.
Điểm xét thô theo mỗi phương thức (PT1/PT2/PT3) được quy đổi tương đương về thang điểm chung trước khi cộng điểm ưu tiên để xác định điểm xét (ĐX1/ĐX2/ĐX3).
1.3. Đối với thí sinh đăng ký nhiều phương thức xét tuyển vào cùng một mã xét tuyển, Trường sử dụng điểm xét cao nhất (ĐX1/ĐX2/ĐX3), đã được quy đổi và bao gồm điểm ưu tiên (nếu có), để xét tuyển từ cao xuống thấp trong phạm vi số lượng tuyển sinh của chương trình đào tạo.
2. Điểm xét ĐX2 theo thang điểm chung
2.1. Điểm xét theo PT2 (thang điểm 30), ký hiệu là ĐX2, được xác định dựa trên hồ sơ năng lực - thành tích vượt trội và bao gồm điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách (nếu có) theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.
2.2. Việc xác định ĐX2 theo thang điểm chung, được thực hiện theo các quy tắc đánh giá, quy đổi thành tích – điểm số do Hội đồng tuyển sinh quyết định, bao gồm các tham số:
a) Điểm quy đổi thành tích t; thí sinh có thành tích càng cao thì có tham số t càng lớn (15 ≤ t < 30).
b) Điểm cộng n1 là điểm cộng khuyến khích đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (đủ bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết; thi trực tiếp) theo quy định cụ thể của mỗi ngành (n1 ≤ 1).
Thời gian cấp chứng chỉ không quá 02 năm tính tới ngày 19/5/2026. Nếu không có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đáp ứng quy định cụ thể của mỗi ngành thì thí sinh vẫn được dự tuyển theo PT2 nhưng không được xét điểm cộng n1.
c) Điểm cộng n2 là điểm cộng đối với thí sinh có điểm trung bình môn cả năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 đạt từ 8.0 điểm trở lên đối với tổ hợp 3 môn theo quy định cụ thể của mỗi ngành (n2 ≤ 1). Nếu không học đủ ba môn này trong cả 03 năm cấp THPT hoặc có ít nhất 1 môn ở 1 năm học không đạt điểm TBC là 8.0 thì thí sinh vẫn được dự tuyển theo PT2 nhưng không được xét điểm cộng n2.
d) Hệ số học vấn nền h là trung bình cộng điểm thi TN THPT môn Toán và môn Ngữ văn (hai môn bắt buộc với mọi thí sinh).
Đối với các thí sinh có cùng điểm quy đổi thành tích t, thí sinh có hệ số h càng cao thì có điểm xét ĐX2 càng lớn. Đối với các thí sinh có cùng hệ số h, thí sinh có điểm quy đổi thành tích t càng cao thì có điểm xét ĐX2 càng lớn.
2.3. Việc xác định các tham số quy đổi đảm bảo nguyên tắc:
a) Mỗi thí sinh đều có cơ hội đạt điểm tối đa của thang điểm xét (30 điểm), nhưng không thí sinh nào có điểm xét (tính cả các loại điểm cộng, điểm ưu tiên) vượt quá mức điểm tối đa này.
b) Có tính đến tương quan kết quả học tập năm thứ nhất tại Trường của nhóm sinh viên trúng tuyển theo PT1 (xét điểm thi TN THPT) và nhóm sinh viên trúng tuyển theo PT2 (xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội) khi điều chỉnh các tham số quy đổi nhằm bảo đảm phản ánh đúng năng lực học tập của thí sinh.
c) Bảo đảm giữ nguyên thứ tự tương đối của thí sinh trong từng phương thức, tổ hợp xét tuyển và bảo đảm tính tương đương về năng lực đầu vào; không tạo lợi thế hoặc bất lợi bất hợp lý cho bất kỳ phương thức hoặc tổ hợp xét tuyển nào.
III. ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN THEO PT2 TRÊN CÁC HỆ THỐNG CỦA TRƯỜNG VÀ CỦA BỘ GDĐT
1. Đăng ký dự tuyển theo PT2 trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường ĐHSP Hà Nội
1.1. Thời gian đăng ký: từ 14h00 ngày 21/5 đến 17h00 ngày 20/6/2026.
1.2. Hồ sơ đăng ký
Thí sinh chỉ được đăng ký dự tuyển theo PT2 vào duy nhất một chương trình đào tạo đại học chính quy và đính kèm file scan (định dạng *.pdf) mỗi loại giấy tờ khi đăng ký trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường, bao gồm:
a) Học bạ THPT (đầy đủ 06 học kỳ);
b) Giấy tờ minh chứng thí sinh đáp ứng các diện A, N, T;
c) Báo cáo đề tài NCKHKT (nếu có);
d) Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (nếu có).
Lưu ý:
- Đối với thí sinh diện N, T tốt nghiệp THPT năm 2024, 2025, phải đính kèm thêm file scan Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT (có thông tin về điểm thi TN THPT và điểm xét tốt nghiệp THPT).
- Trường hợp thí sinh cung cấp thông tin không đầy đủ hoặc không chính xác, Trường không chịu trách nhiệm về các sai sót phát sinh; tùy theo thời điểm phát hiện vi phạm, Trường có quyền loại bỏ dữ liệu xét tuyển; hủy kết quả trúng tuyển hoặc từ chối tiếp nhận thí sinh vi phạm theo quy định.
1.3. Hình thức đăng ký
Thí sinh đăng ký 01 tài khoản bằng số căn cước công dân trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường tại địa chỉ: https://ts2026.hnue.edu.vn/.
Từ tài khoản đã đăng nhập, thí sinh kê khai/chỉnh sửa thông tin đăng ký dự tuyển theo PT2, tải các minh chứng cần thiết và nộp lệ phí theo quy định.
1.4. Lệ phí
a) Lệ phí đăng ký dự tuyển theo PT2: 50.000 đồng/1 hồ sơ.
Lưu ý: Lệ phí đã đóng sẽ không được hoàn trả lại trong bất cứ trường hợp nào.
b) Phương thức nộp lệ phí: Tạo mã thanh toán trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường và thanh toán trực tuyến (hoặc tại quầy giao dịch của ngân hàng) theo hướng dẫn.
1.5. Trường xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ năng lực, thành tích vượt trội mà thí sinh đăng ký dự tuyển theo PT2 trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường và xác định thí sinh thuộc diện xét tuyển cụ thể.
Chỉ những thí sinh có hồ sơ hợp lệ và thuộc một trong các diện quy định (A, N, T) mới được xét tuyển theo PT2 vào chương trình đào tạo đã đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT.
2. Đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT
2.1. Thời gian đăng ký: từ ngày 02/7 đến 17h00 ngày 14/7/2026.
2.2. Thí sinh có trách nhiệm đăng ký trên cả Cổng thông tin tuyển sinh của Trường và Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT theo quy định; việc tổ chức đăng ký trên hai hệ thống nhằm bảo đảm thu thập đầy đủ, chính xác và đối sánh dữ liệu phục vụ xét tuyển, bao gồm các dữ liệu đặc thù không có trong Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT. Thí sinh phải hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu không tuân thủ quy định này.
2.3. Thí sinh thể hiện nguyện vọng đăng ký xét tuyển trên Hệ thống như sau:
a) Thứ tự ưu tiên của nguyện vọng (số 1 thể hiện nguyện vọng có thứ tự ưu tiên cao nhất);
Lưu ý: Các chương trình đào tạo giáo viên chỉ xét tuyển thí sinh đăng ký ở các nguyện vọng có thứ tự từ 01 đến 05.
b) Lựa chọn cơ sở đào tạo, đơn vị tuyển sinh (mã trường ĐHSP Hà Nội: SPH);
c) Lựa chọn chương trình đào tạo (mã xét tuyển).
Lưu ý: Thí sinh phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào chương trình đào tạo mà bản thân đã đăng ký dự tuyển theo PT2 trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường. Nếu không thực hiện quy định này, thí sinh được coi là từ bỏ đăng ký xét tuyển theo PT2; Trường sẽ loại bỏ dữ liệu điểm xét ĐX2, không đưa vào hệ thống xét tuyển và xử lý nguyện vọng.
2.4. Thí sinh nộp lệ phí theo hướng dẫn trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT.
Lưu ý: Lệ phí đăng ký nguyện vọng xét tuyển qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT không bao gồm lệ phí đăng ký dự tuyển theo PT2 qua Cổng thông tin tuyển sinh của Trường.
IV. XÉT TUYỂN THEO PT2 VÀ TỔ CHỨC NHẬP HỌC
1. Xét tuyển và xử lý nguyện vọng theo kế hoạch chung
1.1. Sau khi kết thúc thời gian đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT, Trường thực hiện tải thông tin, dữ liệu từ Hệ thống để phục vụ xét tuyển.
Trường hợp thông tin, dữ liệu đăng ký xét tuyển của thí sinh trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT khác với thông tin đăng ký dự tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường, Trường sử dụng dữ liệu từ Hệ thống của Bộ GDĐT để xét tuyển.
1.2. Nguyên tắc xét tuyển
a) Việc xét tuyển theo PT2 vào một chương trình đào tạo chỉ được thực hiện đối với thí sinh đã đăng ký nguyện vọng xét tuyển, có hồ sơ được Trường xác nhận hợp lệ; đáp ứng quy định về ngưỡng đầu vào và quy định về đối tượng, điều kiện xét tuyển theo PT2.
b) Đối với một chương trình đào tạo, tất cả thí sinh được xét chọn bình đẳng dựa trên điểm xét tuyển (ĐXT) duy nhất là giá trị cao nhất trong các điểm xét (ĐX1/ĐX2/ĐX3).
1.3. Trường công bố quy tắc đánh giá, quy đổi thành tích – điểm số theo thang điểm chung và điểm xét ĐX2 để thí sinh tra cứu: trước 17h00 ngày 10/7/2026.
Lưu ý: Thí sinh có thể tham khảo quy tắc đánh giá, quy đổi thành tích – điểm số và các tham số kỹ thuật liên quan để ước lượng khoảng điểm xét nhưng không cần tự thực hiện việc quy đổi điểm. Điểm xét chính thức ĐX2 được sử dụng trong xét tuyển là điểm do Trường xác định và công bố.
1.4. Sau mỗi chu kỳ xét tuyển, Trường tải danh sách thí sinh dự kiến đủ điều kiện trúng tuyển chương trình đào tạo lên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung. Hệ thống tự động loại bỏ khỏi danh sách những nguyện vọng thấp của thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển nhiều nguyện vọng và trả lại danh sách thí sinh dự kiến trúng tuyển theo nguyện vọng cao nhất.
1.5. Căn cứ kết quả xử lý nguyện vọng, Trường lặp lại quy trình xét tuyển ở chu kỳ sau, điều chỉnh điểm trúng tuyển cho phù hợp với số lượng tuyển sinh trong thời hạn quy định. Ở chu kỳ cuối, Trường quyết định điểm trúng tuyển vào các chương trình đào tạo và tải lên Hệ thống danh sách (chính thức) thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển. Trên cơ sở kết quả xử lý nguyện vọng cuối cùng, Trường quyết định danh sách thí sinh trúng tuyển vào các chương trình đào tạo.
2. Công bố kết quả trúng tuyển và tổ chức nhập học
2.1. Trường công bố điểm trúng tuyển và kết quả xét tuyển kèm theo hướng dẫn thủ tục nhập học: trước 17h00 ngày 13/8/2026.
2.2. Thí sinh trúng tuyển phải thực hiện đầy đủ, kịp thời các thủ tục nhập học theo trình tự sau:
a) Xác nhận nhập học trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT trước 17h00 ngày 21/8/2026.
b) Kê khai thông tin trên Hệ thống nhập học trực tuyến của Trường trước 17h00 ngày 22/8/2026.
c) Nộp hồ sơ nhập học trực tiếp tại Trường (qua đơn vị đào tạo), sau đó nhận giấy báo trúng tuyển để thực hiện các thủ tục cần thiết ở địa phương (nếu có).
Lưu ý: Khi đã xác nhận nhập học tại Trường, thí sinh không được tham gia xét tuyển ở trường khác hoặc ở các đợt xét tuyển bổ sung trong năm tuyển sinh, trừ trường hợp được Hiệu trưởng cho phép./.
HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2026
Giải Nhì
|
t4 |
|
A2.1 |
Giải Nhất |
t3 |
|
A1 |
Tham dự Kỳ thi chọn HSG quốc gia THPT hoặc cuộc thi NCKHKT cấp quốc gia dành cho HS THPT. |
A1.2 |
Không đạt giải |
t2 |
|
A1.1 |
Giải khuyến khích/ Giải Tư trở lên |
t1 |
Huy chương Bạc
|
t2 |
|
N1.1 |
Huy chương Vàng |
t1 |
|
t4 |
|
T1 |
Đạt tiêu chuẩn Kiện tướng quốc gia (có quyết định công nhận của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hoặc Đạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm hoặc tại Đại hội Thể thao toàn quốc. |
T1.3 |
Huy chương Đồng |
t3 |
|
T1.2 |
Huy chương Bạc |
t2 |
|
T1.1 |
Huy chương Vàng hoặc Kiện tướng quốc gia |
t1 |