1. Mục đích của kỳ thi SPT
- Góp phần thúc đẩy đổi mới giáo dục phổ thông, định hướng hoạt động dạy học, kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh.
- Tuyển chọn sinh viên có năng lực phù hợp, đáp ứng yêu cầu đầu vào của một số nhóm ngành đào tạo đại học chính quy, qua đó bảo đảm chất lượng đào tạo và đầu ra.
- Đa dạng hóa phương thức tuyển sinh, gia tăng cơ hội trúng tuyển cho thí sinh sớm định hướng ngành học bậc đại học.
2. Đối tượng, điều kiện dự thi và phạm vi áp dụng
a) Đối tượng dự thi SPT
Thí sinh là học sinh lớp 12 THPT hoặc đã tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương), có nhu cầu tham gia thi đánh giá năng lực để sử dụng kết quả trong xét tuyển đại học.
b) Điều kiện dự thi SPT
- Điều kiện chung:
+ Có hồ sơ hợp lệ; đóng đầy đủ lệ phí thi theo quy định.
+ Có đủ sức khỏe, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không trong thời gian bị cấm thi theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Điều kiện riêng: Thí sinh cần tìm hiểu kỹ thông tin tuyển sinh của từng cơ sở giáo dục đại học và quy định cụ thể của mỗi trường/học viện về đối tượng, điều kiện xét tuyển dựa trên kết quả thi SPT 2026.
c) Phạm vi áp dụng
- Chứng nhận kết quả thi SPT 2026 chỉ có giá trị sử dụng trong xét tuyển đại học hệ chính quy trong năm tuyển sinh 2026.
- Danh sách các cơ sở giáo dục đại học công nhận và sử dụng kết quả thi SPT để xét tuyển đại học chính quy:
|
STT |
Tên cơ sở giáo dục đại học |
|
1 |
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội |
|
2 |
Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh |
|
3 |
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên |
|
4 |
Trường Đại học Vinh |
|
5 |
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng |
|
6 |
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế |
|
7 |
Trường Đại học Quy Nhơn |
|
8 |
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định |
|
9 |
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh |
|
10 |
Học viện Dân tộc |
|
11 |
Học viện Phụ nữ Việt Nam |
|
12 |
Học viện Quản lý giáo dục |
|
13 |
Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông |
|
14 |
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội |
|
15 |
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải |
|
16 |
Trường Đại Học Hạ Long |
|
17 |
Trường Đại học Hải Phòng |
|
18 |
Trường Đại học Hoa Lư |
|
19 |
Trường Đại học Hồng Đức |
|
20 |
Trường Đại học Tây Bắc |
|
21 |
Trường Đại học Tây Nguyên |
|
22 |
Trường Đại học Thăng Long |
|
23 |
Trường Đại học Thủ Dầu Một |
|
24 |
Trường Đại học Thủ đô Hà Nội |
|
25 |
Trường Đại học Y Dược Thái Bình |
Danh sách này được tiếp tục cập nhật, bổ sung trên trang web chính thức của Kỳ thi SPT tại địa chỉ: https://khaothi.hnue.edu.vn.
3. Định dạng kỳ thi
a) Các bài thi
Thí sinh được đăng ký thi các môn: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, Công nghệ (định hướng Công nghiệp), Công nghệ (định hướng Nông nghiệp), Tin học, Giáo dục kinh tế và pháp luật và sử dụng kết quả thi để đăng kí xét tuyển vào các ngành đào tạo theo yêu cầu của mỗi cơ sở giáo dục đại học.
Mỗi trường đại học/học viện đối tác tự quy định số lượng và tổ hợp môn thi khác nhau để lấy kết quả thi, xét tuyển vào các ngành đào tạo. Vì vậy, thí sinh cần tìm hiểu kỹ thông tin tuyển sinh của từng cơ sở giáo dục đại học để đăng kí đúng và đủ số môn thi, phù hợp với nguyện vọng xét tuyển.
b) Nội dung, cấu trúc đề thi
Nội dung các bài thi tương ứng với nội dung các môn học, môn thi cấp THPT; phù hợp với Chương trình GDPT 2018 và định hướng dạy học, kiểm tra đánh giá của Bộ GDĐT.
Đề thi kết hợp các dạng câu hỏi trắc nghiệm và tự luận với tỉ lệ điểm phù hợp theo cấu trúc từng bài thi; đánh giá mức độ thông hiểu kiến thức cốt lõi và năng lực lập luận, phân tích, đánh giá, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Thí sinh làm bài trực tiếp tại phòng thi, trả lời các câu hỏi bằng cách tô trên phiếu trả lời trắc nghiệm (TLTN) và viết trên tờ giấy thi. Các dạng câu hỏi và cách thức trả lời cụ thể như sau:
|
Dạng câu hỏi |
Cách thức trả lời | |
|---|---|---|
|
Dạng 1 |
Câu hỏi theo dạng thức trắc nghiệm nhiều lựa chọn, cho 04 phương án (A, B, C, D), chọn 01 đáp án đúng. Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm (với môn Ngữ văn là 0,3 điểm). |
Tô trên phiếu TLTN |
|
Dạng 2 |
Câu hỏi theo dạng thức trắc nghiệm Đúng/Sai. Mỗi câu hỏi có 04 ý (a, b, c, d), tại mỗi ý thí sinh lựa chọn đúng hoặc sai. Điểm tối đa của 01 câu hỏi Đúng/Sai là 1 điểm: - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm. - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm. - Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm. | |
|
Dạng 3 |
Câu hỏi theo dạng thức trả lời ngắn. Thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày suy luận. Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm. |
Viết trên tờ giấy thi |
|
Dạng 4 |
Câu hỏi theo dạng tự luận. Thí sinh trình bày quá trình và kết quả suy luận. Đáp án và thang điểm cụ thể sẽ được công bố sau khi kỳ thi kết thúc. | |
Đề thi tham khảo và Đáp án – Thang điểm các môn thi SPT 2026 được đăng tải trên trang web chính thức của Kỳ thi SPT từ ngày 15/01/2026.
4. Tổ chức thi
Kỳ thi SPT 2026 được tổ chức theo Quy chế thi đánh giá năng lực – SPT của Trường ĐHSP Hà Nội và được sự giám sát của Bộ GDĐT.
a) Các đợt thi và địa điểm thi
|
Đợt |
Ngày |
Địa điểm thi | |
|---|---|---|---|
|
Đợt 1 |
Thứ 7, Chủ nhật 23, 24/05/2026 |
Hà Nội |
Trường ĐHSP Hà Nội 136 Xuân Thuỷ, phường Cầu Giấy |
|
Sơn La |
Trường ĐH Tây Bắc Đường Đặng Thai Mai, phường Tô Hiệu | ||
|
Cao Bằng |
Trường THPT Chuyên Cao Bằng Tổ Hòa Chung 4, phường Tân Giang | ||
|
Quảng Ninh |
Trường ĐH Hạ Long Số 258 Bạch Đằng, phường Vàng Danh | ||
|
Thanh Hoá |
Trường ĐH Hồng Đức 565 Quang Trung, phường Hạc Thành | ||
|
Đợt 2 |
Thứ 7, Chủ nhật 30, 31/05/2026 |
Hà Nội |
Trường ĐHSP Hà Nội 136 Xuân Thuỷ, phường Cầu Giấy |
|
Nghệ An |
Trường ĐH Vinh 182 Lê Duẩn, phường Trường Vinh | ||
|
Đà Nẵng |
Trường ĐHSP, ĐH Đà Nẵng 459 Tôn Đức Thắng, phường Hòa Khánh | ||
|
Gia Lai |
Trường ĐH Quy Nhơn 170 An Dương Vương, phường Quy Nhơn Nam | ||
Thí sinh đăng ký dự thi trên trang web chính thức của Kỳ thi SPT và chỉ có thể lựa chọn tham dự 01 trong 02 đợt thi.
Đối với 01 đợt thi đã chọn (Đợt 1 hoặc Đợt 2), thí sinh có thể đăng ký dự thi tại 01 trong các địa điểm thi tương ứng. Không giới hạn số lượng thí sinh đăng kí tại một địa điểm thi.
b) Lịch thi cụ thể đối với mỗi đợt thi (hai ngày)
|
Buổi thi |
Môn thi |
Thời gian thi | ||||
|
Ngày thi thứ nhất (Thứ 7) | ||||||
|
SÁNG |
Phổ biến quy chế thi; thí sinh đính chính sai sót (nếu có) tại phòng thi |
45 phút |
Ca 1 (08h30 – 09h15) | |||
|
NGỮ VĂN |
90 phút |
Ca 2 (09h30 – 11h00) | ||||
|
CHIỀU |
LỊCH SỬ |
SINH HỌC |
60 phút |
Ca 1 (14h00 – 15h00) | ||
|
ĐỊA LÝ |
HÓA HỌC |
60 phút |
Ca 2 (16h00 – 17h00) | |||
|
Ngày thi thứ hai (Chủ nhật) | ||||||
|
SÁNG |
TIẾNG ANH |
60 phút |
Ca 1 (07h30 – 08h30) | |||
|
TOÁN |
90 phút |
Ca 2 (09h30 – 11h00) | ||||
c) Lệ phí thi: 250.000đ/ 01 môn thi.
Lệ phí đã nộp sẽ không được hoàn lại trong bất cứ trường hợp nào.
d) Đăng kí dự thi
- Thí sinh cần tìm hiểu kỹ thông tin tuyển sinh của Trường ĐHSP Hà Nội và các cơ sở giáo dục đại học có công nhận và sử dụng kết quả thi SPT để xét tuyển đại học chính quy. Theo đó, thí sinh cân nhắc lựa chọn, đăng kí dự thi tối thiểu 03 bài thi, tối đa 07 bài thi. Mỗi ca thi, thí sinh chỉ tham dự được tối đa 01 bài thi.
- Để đăng ký, thí sinh sử dụng số căn cước công dân, số điện thoại, email cá nhân tạo Tài khoản thí sinh SPT 2026 trên trang web https://khaothi.hnue.edu.vn/.
Từ tài khoản đã đăng nhập, thí sinh kê khai/chỉnh sửa thông tin dự thi SPT, tải các minh chứng cần thiết và nộp lệ phí thi.
- Thời gian đăng ký dự thi: từ 15/3 đến 15/4/2026.
Chi tiết về phương thức đăng kí dự thi sẽ thông báo sau.
e) Công bố điểm thi SPT: trước ngày 15/6/2026.
- Thí sinh tra cứu kết quả thi SPT bằng tài khoản cá nhân trên trang web chính thức của Kỳ thi SPT.
- Các trường đối tác công nhận kết quả SPT được truy cập trực tiếp vào dữ liệu: Danh sách thí sinh đăng ký sử dụng kết quả để xét tuyển và Kết quả thi.
- Trường tải điểm thi SPT của thí sinh lên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GDĐT để các cơ sở giáo dục đại học khác làm căn cứ xét tuyển sinh đại học chính quy theo đề án tuyển sinh của mỗi trường./.
BAN CHỈ ĐẠO THI SPT 2026
|
CHIỀU |
GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT |
VẬT LÝ |
60 phút |
Ca 1 (14h00 – 15h00) | ||
|
TIN HỌC |
CÔNG NGHỆ (định hướng Công nghiệp) |
CÔNG NGHỆ (định hướng Nông nghiệp) |
60 phút |
Ca 2 (16h00 – 17h00) | |