Thông tin tuyển sinh năm 2022

Thông báo về thông tin tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2022


17-02-2022


 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:  164 /TB-ĐHSPHN

  Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2022

THÔNG BÁO
Về thông tin tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2022
Mã trường: SPH; Địa chỉ: Số 136 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 0867.876.053; 0867.74.55.23; Website: www.hnue.edu.vn

1. Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm tất cả các học kỳ ở bậc THPT đạt loại khá trở lên.

2. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

3. Các phương thức tuyển sinh: Thi tuyển, xét tuyển dựa theo kết quả thi TN THPT năm 2022, xét tuyển, kết hợp thi tuyển và xét tuyển.

  • Trường Đại học Sư phạm Hà Nội xét tuyển thẳng các thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng được quy định tại khoản 2, điều 7 của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học; tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo (gọi tắt là diện XTT1). Thí sinh phải nộp hồ sơ qua Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Ưu tiên cộng điểm hoặc phỏng vấn xét tuyển thẳng nếu thí sinh có viết bài luận đạt kết quả tốt. Quy định theo từng ngành xem tại mục 6.

3.1. Phương thức tuyển sinh 1 (PT1): Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 để xét tuyển (Tên ngành học, mã ngành, chỉ tiêu và tổ hợp xét tuyển xem cụ thể ở mục 4 mục 6).

- Điều kiện đăng ký xét tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm tất cả các học kỳ ở bậc THPT đạt loại khá trở lên.

- Thời gian đăng ký xét tuyển và công bố kết quả xét tuyển: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Hình thức đăng ký xét tuyển:  Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Nguyên tắc xét tuyển: Xét tuyển theo từng ngành. Xét tuyển từ cao xuống thấp cho hết chỉ tiêu dựa theo tổng điểm thi 3 môn (bao gồm cả môn thi chính nhân hệ số 2 (nếu có) của tổ hợp đăng ký xét tuyển và điểm ưu tiên (nếu có)).

3.2. Phương thức tuyển sinh 2 (PT2): Xét tuyển thẳng các thí sinh là học sinh tham gia các đội tuyển học sinh giỏi; học sinh các trường THPT chuyên, học sinh có các chứng chỉ ngoại ngữ, tin học quốc tế (gọi tắt là diện XTT2).

- Điều kiện đăng ký xét tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT năm 2022 có hạnh kiểm tất cả các học kỳ đạt loại Tốt, có học lực giỏi cả 3 năm ở bậc THPT và phải thỏa mãn một trong các điều kiện qui định dưới đây:

a.1. Thí sinh là học sinh đội tuyển cấp tỉnh/thành phố hoặc đội tuyển của trường THPT chuyên trực thuộc các trường đại học được tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia.

a.2. Thí sinh là học sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố/trường đại học ở bậc THPT.

a.3. Thí sinh là học sinh trường THPT chuyên hoặc các trường THPT trực thuộc trường ĐHSP Hà Nội, trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh.

a.4. Thí sinh có các chứng chỉ ngoại ngữ Quốc tế IELTS hoặc TOEFL iBT hoặc TOEIC; DELF hoặc TCF; HSK và HSKK; chứng chỉ Tin học Quốc tế MOS. (Thời hạn 2 năm tính đến ngày 01/06/2022).

- Nguyên tắc xét tuyển: Xét tuyển lần lượt theo thứ tự ưu tiên bắt đầu từ a.1, nếu còn chỉ tiêu sẽ xét tiếp lần lượt đến a.2, a.3, a.4 cho đến hết chỉ tiêu. Đối với thí sinh đáp ứng điều kiện từ a.2 đến a.4 xét theo tổng điểm trung bình chung cả năm (viết tắt là TĐTBCCN) lớp 10, 11, 12 của môn học hoặc tổ hợp môn học ở bậc THPT theo quy định của mỗi ngành ghi tại mục 8 (đã cộng điểm ưu tiên, nếu có).

- Thông tin chi tiết xem tại các mục 4, mục 6 và mục 8.

3.3. Phương thức tuyển sinh 3 (PT3): Xét học bạ THPT (gọi tắt là diện XTT3, quy định cụ thể từng ngành xem tại mục.8).

- Điều kiện đăng ký xét tuyển:

+ Đối với các ngành đào tạo giáo viên: Thí sinh là học sinh tốt nghiệp THPT năm 2022 có hạnh kiểm tất cả các học kỳ ở bậc THPT đạt loại tốt và học lực 3 năm đạt từ giỏi trở lên. Riêng đối với ngành SP tiếng Pháp, nếu thí sinh là học sinh hệ song ngữ tiếng Pháp điều kiện về học lực là lớp 12 đạt loại giỏi; đối với ngành SP Công nghệ điều kiện về học lực là lớp 12 đạt loại giỏi;

+ Đối với các ngành khác (ngoài sư phạm): Thí sinh là học sinh tốt nghiệp THPT năm 2022 có hạnh kiểm tất cả các học kỳ và học lực 3 năm ở bậc THPT đạt từ khá trở lên.

- Nguyên tắc xét tuyển: Xét TĐTBCCN lớp 10, 11, 12 của môn học hoặc tổ hợp các môn học theo quy định của mỗi ngành tại mục 1.8 (đã cộng điểm ưu tiên, nếu có). Trước hết xét các thí sinh thuộc diện XTT2 theo nguyên tắc xét tuyển của PT2, sau đó xét đến các thí sinh diện XTT3 (nếu còn chỉ tiêu).

- Thông tin chi tiết xem tại các mục 4, mục 6 và mục 8.

3.4. Phương thức tuyển sinh 4 (PT4): Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật, Giáo dục thể chất, Giáo dục Mầm non và Giáo dục Mầm non - SP Tiếng Anh. Kết hợp sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2022 hoặc kết quả học bạ với kết quả thi năng khiếu tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội.

- Điều kiện đăng kí xét tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm tất cả các học kỳ ở bậc THPT đạt loại khá trở lên.

- Nguyên tắc xét tuyển: Xét tuyển theo từng ngành. Xét tuyển từ cao xuống thấp cho hết chỉ tiêu dựa theo tổng điểm thi 3 môn (đã hệ số 2 (nếu có) của tổ hợp đăng ký xét tuyển và điểm ưu tiên (nếu có)) hoặc tổng điểm thi 2 môn thi năng khiếu đối với thí sinh sử dụng kết quả học bạ kết hợp với kết quả thi năng khiếu tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội

- Thông tin chi tiết xem tại các mục 4, mục 6 và mục 7.1.

3.5. Phương thức tuyển sinh 5 (PT5): Xét tuyển dựa trên kết quả thi đánh giá năng lực do trường Đại học Sư phạm Hà Nội hoặc trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh tổ chức thi trước ngày 15/05/2022 (đối với các thí sinh học lớp 12 tại các tỉnh phía Nam từ Đà Nẵng trở vào) kết hợp với kết quả học THPT (Tên ngành học, mã ngành, chỉ tiêu và tổ hợp xét tuyển xem cụ thể tại mục 4).

- Điều kiện đăng kí xét tuyển: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT có hạnh kiểm tất cả các học kỳ ở bậc THPT từ loại khá trở lên và điểm trung bình chung của 5 học kỳ (học kỳ 1,2 lớp 10, 11 và học kỳ 1 lớp 12) từ 6.5 trở lên.

- Nguyên tắc xét tuyển: Xét tuyển theo từng ngành dựa theo kết quả thi đánh giá năng lực 2 môn (đã nhân và cộng điểm ưu tiên, nếu có). Đối với các ngành có thi năng khiếu xét theo tổng điểm các môn thi năng khiếu tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội (đã nhân và cộng điểm ưu tiên, nếu có) với các môn thi thi đánh giá năng lực. Quy định các môn thi đánh giá năng lực của từng ngành xem tại bảng mục 4. Quy định các môn thi năng khiếu đối với các ngành có môn thi năng khiếu  xem tại mục 7.

- Thông tin chi tiết xem tại các mục 4, mục 6 và mục 7.2.

4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu dự kiến theo Ngành/Nhóm ngành/Khối ngành, theo từng phương thức tuyển sinh.

4.1. Các ngành đào tạo giáo viên (sư phạm): Nhóm ngành I:

4.1.1 Các ngành xét tuyển theo PT2, PT5 và PT1 hoặc PT4:

STT

Ngành học/mã ngành

Xét tuyển theo PT1 hoặc PT4

Xét tuyển theo PT2

Môn thi đánh giá năng lực xét tuyển theo PT5

Tổ hợp môn xét tuyển

chỉ tiêu

Môn/Tổ hợp xét tuyển

Chỉ tiêu

Đội tuyển ưu tiên xét tuyển

Chứng chỉ Quốc tế ưu tiên xét tuyển

Môn 1 (hệ số 2)

Môn 2 (hệ số 1)

Chỉ tiêu

Ghi chú

1

SP Toán học

 

 

 

Toán , Vật lí, Hóa học, Tin học

Chỉ xét tuyển thí sinh thỏa mãn điều kiện a1,a2,a3

 

 

 

 

 

7140209A

Toán, Vật lí, Hoá học (A00)

80

Toán

160

Toán

Vật lí

80

 

7140209C

 

 

 

 

Toán

Hóa học

80

 

2

SP Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh)

 

 

 

 

 

 

 

7140209B

Toán, Vật lí, Hoá học (A00)

3

Toán

20

Toán

Tiếng Anh

25

 

7140209D

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01)

2

 

 

 

 

 

 

3

SP Vật lý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7140211A

Toán, Vật lí, Hoá học (A00)

140

Vật lí

80

Toán , Vật lí, Hóa học, Tin học

IELTS>=6.0;

TOEFL IBT>=61; TOEIC>=600

Vật lí

Toán

50

 

 

7140211B

Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)

70

 

 

 

 

 

 

 

 

4

SP Vật lý (dạy Lý bằng tiếng Anh)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7140211C

Toán, Vật lí, Hoá học (A00)

6

Vật lí

8

Toán , Vật lí, Hóa học, Tin học

IELTS>=6.0;

TOEFL IBT>=61; TOEIC>=600

Vật lí

Tiếng Anh

10

 

 

7140211D

Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)

18

 

 

 

 

 

 

 

 

5

SP Ngữ văn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7140217C

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

60

Ngữ văn

200

Ngữ văn

Chỉ xét tuyển thí sinh thỏa mãn điều kiện a1,a2,a3

Ngữ văn

Lịch sử

100

 

7140217D

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)

40

 

 

 

 

Ngữ văn

Tiếng Anh

100

 

6

SP Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7140231A

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh *2(D01)

43

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh*2

54

Đội tuyển Tiếng Anh

IELTS>=6.5;

TOEFL IBT>=79;

Tiếng Anh

Ngữ văn

6

 

 

7140231B

 

 

 

 

 

 

Tiếng Anh

Toán

5

 

7

Giáo dục Mầm non

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng với điểm thi năng khiếu đăng kí theo mục 7.1 để xét tuyển

 

7140201A

Toán, Ngữ văn, Năng khiếu (M00)

120

Toán, Ngữ văn, Lịch sử

30

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

IELTS>=6.0;

TOEFL iBT>=61; TOEIC>=600

Ngữ văn

Toán

50

8

Giáo dục Mầm non - SP Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7140201B

Toán, Tiếng Anh, Năng khiếu (M01)

20

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

20

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

IELTS>=6.0;

TOEFL iBT>=61; TOEIC>=600

Tiếng Anh

Toán

10

 

7140201C

Ngữ văn, Tiếng Anh, Năng khiếu (M02)

20

 

 

 

 

Tiếng Anh

Ngữ văn

10

9

Giáo dục Tiểu học

 

 

 

Toán, Vật lí, Hóa học, Tin học, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Lịch sử,  Địa lí

Chỉ xét tuyển thí sinh thỏa mãn điều kiện a1,a2,a3

 

 

 

 

 

7140202A

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)

50

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ

50

Toán

Ngữ văn

50

 

10

Giáo dục Tiểu học - SP Tiếng Anh

 

 

 

 

 

 

 

 

7140202B

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01)

30

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

50

Ngữ văn

Tiếng Anh

15

 

 

7140202C

 

 

 

 

Toán

Tiếng Anh

15

 

4.1.2 Các ngành xét tuyển theo PT2,PT3, PT5 và PT1 hoặc PT4:

STT

Ngành học/mã ngành

Xét tuyển theo PT1 hoặc PT4

Xét tuyển theo PT2 và PT3

Môn thi đánh giá năng lực xét tuyển theo PT5

Tổ hợp môn xét tuyển

chỉ tiêu

Môn/Tổ hợp xét tuyển

Chỉ tiêu

Đội tuyển ưu tiên xét tuyển

Chứng chỉ Quốc tế ưu tiên xét tuyển

Môn 1 (hệ số 2)

Môn 2 (hệ số 1)

Chỉ tiêu

Ghi chú

1

SP Tin học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7140210A

Toán, Vật lí, Hoá học (A00)

90

Toán, Vật lý, Tiếng Anh

50

Tin học,  Toán, Vật lý, Hóa học hoặc Tiếng Anh

IELTS>=6.0;

TOEFL IBT>=61; TOEIC>=600;

MOS≥950;

Toán

Vật lí

20

 

7140210B

Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)

36

 

 

 

 

Toán

Tiếng Anh

20

 

2

SP Hoá học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7140212A

Toán, Vật lí, Hoá học (A00)

70

Toán≥7.5, Vật lí≥7.5, Hoá học≥8.0

30

Hóa học, Toán hoặc Vật lý

IELTS>=6.0;

TOEFL IBT >=61; TOEIC>=600;

Hóa học

Toán

70

 

7140212C

Toán, Hoá học, Sinh học (B00)

70

 

 

 

 

 

 

 

 

3

SP Hoá học (dạy Hoá bằng tiếng Anh)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7140212B

Toán, Hoá học, Tiếng Anh (D07)

10

Toán≥7.5,Tiếng Anh≥7.5, Hóa học≥8.0

10

Hóa học, Toán hoặc Vật lý

IELTS>=6.0;

TOEFL IBT >=61; TOEIC>=600;

Hóa học

Tiếng Anh

10

 

4

SP Sinh học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7140213B

Toán, Hoá học, Sinh học *2 (B00)

145

Sinh học ≥ 8.0

20

Sinh học

IELTS>=6.0;

TOEFL IBT >=61; TOEIC>=600;

Sinh học

Hóa học

38

 

7140213D

Toán, Ngoại ngữ, Sinh học *2 (D08,D32,D34)

30

 

 

 

 

Sinh học

Tiếng Anh

10

 

5

SP Công nghệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7140246A

Toán, Vật lí, Hoá học (A00)

58

Toán, Vật lý

60

Toán, Vật lý, Tin học

IELTS>=6.0;

TOEFL IBT >=61; TOEIC>=600;

Toán

Vật lí

40

 

7140246B

Toán, Vật lí, Ngữ văn (C01)

40

 

 

 

 

Toán

Tiếng Anh

40

 

6

SP Lịch sử

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7140218C

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

35

Lịch sử

60

Ngữ văn, Lịch sử

IELTS>=6.0;

TOEFL IBT >=61; TOEIC>=600;

Lịch sử

Ngữ văn

50

 

7140218D

Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh (D14)

5

 

 

 

 

Lịch sử

Tiếng Anh

50

 

7

SP Địa lý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7140219B

Toán, Ngữ văn, Địa (C04)

30

Địa lí

75

Địa lý, Ngữ văn hoặc Lịch sử

IELTS>=6.0;

TOEFL IBT >=61; TOEIC>=600;

DELF từ B1 trở lên; TCF≥300;

Địa lí

Ngữ văn

44

 

7140219C

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

70

 

 

 

 

Địa lí

Lịch sử

45

 

8

SP Tiếng Pháp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7140233D

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ*2 (D01,D02,D03)

30

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ*2

7

Ngoại ngữ

IELTS>=6.0;

TOEFL IBT >=61; TOEIC>=600;

DELF từ B1 trở lên (DELF B1 tout public  hoặc junior); TCF≥300;

Tiếng Anh

Ngữ văn

3

 

 

7140233C

Ngữ văn, Ngoại ngữ*2, Địa lý (D15,D42,D44)

9

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Giáo dục Đặc biệt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7140203C

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

60

Ngữ văn

60

Tất cả các đội tuyển

IELTS>=6.0;

TOEFL IBT >=61; TOEIC>=600;

DELF từ B1 trở lên; TCF≥300;

Ngữ văn

Tiếng Anh

20

 

 

7140203D

Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)

60

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Giáo dục công dân

 

 

 

Tất cả các đội tuyển

 

IELTS>=6.0;

TOEFL IBT>=61; TOEIC>=600;

DELF từ B1 trở lên; TCF≥300; MOS≥950;

 

 

 

 

 

7140204B

Ngữ văn, Lịch sử, GDCD (C19)

72

Ngữ văn, Lịch sử, GDCD

10

Ngữ văn

Lịch sử

10

 

7140204C

Ngữ văn, Địa lí, GDCD (C20)

71

 

 

 

 

 

 

11

Giáo dục chính trị

 

 

 

 

 

 

 

 

7140205B

Ngữ văn, Lịch sử, GDCD (C19)

8

Ngữ văn, Lịch sử, GDCD

5

Ngữ văn

Lịch sử

5

 

7140205C

Ngữ văn, Địa lí, GDCD (C20)

7

 

 

 

 

 

 

12

Giáo dục Quốc phòng và An ninh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7140208C

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

30

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

6

Tất cả các đội tuyển

 

Ngữ văn

Lịch sử

28

 

7140208D

Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)

10

 

 

 

 

 

 

 

 

4.1.3 Các ngành xét tuyển theo PT4 và PT5:

STT

Ngành học/mã ngành

Xét tuyển theo PT4

Môn thi đánh giá năng lực xét tuyển theo PT5

Tổ hợp môn xét tuyển

chỉ tiêu

Môn thi (hệ số 1)

Chỉ tiêu

Ghi chú

1

SP Âm nhạc

 

 

 

 

Cộng với điểm thi năng khiếu đăng kí theo mục 7.1 để xét tuyển

 

7140221A

Toán, HÁT, Thẩm âm - Tiết tấu

30

Toán

10

 

7140221B

Ngữ văn, HÁT, Thẩm âm - Tiết tấu

30

Ngữ văn

10

2

SP Mĩ thuật

 

 

 

 

 

7140222A

Toán, HÌNH HỌA, Trang trí

20

Toán

5

 

7140222B

Ngữ văn, HÌNH HỌA, Trang trí

20

Ngữ văn

5

3

Giáo dục Thể chất

 

 

 

 

 

7140206A

Toán, NK TDTT1, NK TDTT2

19

Toán

10

 

7140206B

Sinh học, NK TDTT1, NK TDTT2

19

Sinh học

10

4.2. Các ngành khác (ngoài sư phạm):

4.2.1 Các ngành xét tuyển theo PT1, PT2 và PT5:

STT

Ngành học/mã ngành

Xét tuyển theo PT1 hoặc PT4

Xét tuyển theo PT2

Môn thi đánh giá năng lực xét tuyển theo PT5

Tổ hợp môn xét tuyển

chỉ tiêu

Môn/Tổ hợp xét tuyển

Chỉ tiêu

Đội tuyển ưu tiên xét tuyển

Chứng chỉ Quốc tế ưu tiên xét tuyển

Môn 1 (hệ số 2)

Môn 2 (hệ số 1)

Chỉ tiêu

Ghi chú

 

 

Nhóm ngành V:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Toán học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7460101A

Toán, Vật lí, Hoá học (A00)

40

Toán

10

Toán , Vật lí, Hóa học, Tin học

Chỉ xét tuyển thí sinh thỏa mãn điều kiện a1,a2,a3

Toán

Vật lí

5

 

 

7460101D

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01)

40

 

 

 

 

Toán

Hóa học

5

 

 

 

Nhóm ngành VII:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Văn học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7229030C

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

30

Ngữ văn

10

Ngữ văn

Chỉ xét tuyển thí sinh thỏa mãn điều kiện a1,a2,a3

Ngữ văn

Lịch sử

30

 

 

7229030D

Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)

20

 

 

 

 

Ngữ văn

Tiếng Anh

30

 

3

Ngôn ngữ Anh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7220201

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh *2 (D01)

24

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh*2

30

Tiếng Anh

IELTS>=6.5;

TOEFL IBT>=79

Tiếng Anh

Ngữ văn

6

 

4.2.2 Các ngành xét tuyển theo PT1, PT2,PT3 và PT5:

STT

Ngành học/mã ngành

Xét tuyển theo PT1

Xét tuyển theo PT2 và PT3

Môn thi đánh giá năng lực xét tuyển theo PT5

 

Tổ hợp môn xét tuyển

chỉ tiêu PT1,4

Môn/Tổ hợp xét tuyển

Chỉ tiêu

Đội tuyển ưu tiên xét tuyển

Chứng chỉ Quốc tế ưu tiên xét tuyển

Môn 1 (hệ số 2)

Môn 2 (hệ số 1)

Chỉ tiêu

Ghi chú

 

 

Nhóm ngành I:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Quản lí giáo dục

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7140114C

Ngữ văn, Địa lí, GDCD (C20)

18

Ngữ văn, Địa lý, GDCD

30

Tất cả các đội tuyển

IELTS>=6.0; TOEFL IBT >=61; TOEIC>=600;DELF từ B1 trở lên;

TCF≥300;

HSK >= 4;

Ngữ văn

Lịch sử

8

 

 

7140114D

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)

07

 

 

 

 

Ngữ văn

Tiếng Anh

7

 

 

 

Nhóm ngành IV:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Hóa học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7440112A

Toán, Vật lí, Hoá học (A00)

50

Toán≥7.5, Vật lí≥7.5, Hoá học≥8.0

30

Hóa học, Toán hoặc Vật lý

 

 

 

 

 

 

7440112B

Toán, Hoá học, Sinh học (B00)

50

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Sinh học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7420101B

Toán, Hoá học, Sinh học*2 (B00)

45

Sinh học ≥7.0

20

Sinh học

IELTS>=6.0;

TOEFL IBT >=61; TOEIC>=600;

Sinh học

Hóa học

25

 

 

 

7420101D

Toán, Ngoại ngữ Sinh học*2 (D08,D32,D34)

5

 

 

 

 

Sinh học

Tiếng Anh

5

 

 

 

Nhóm ngành V:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Công nghệ thông tin

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7480201A

Toán, Vật lí, Hoá học (A00)

100

Toán, Vật lý, Hóa học

50

Tin học,  Toán, Vật lý, Hóa học hoặc Tiếng Anh

IELTS>=6.0;

TOEFL IBT >=61; TOEIC>=600;

Toán

Vật lí

25

 

 

 

7480201B

Toán, Vật lí, Tiếng Anh (A01)

50

 

 

 

 

Toán

Tiếng Anh

25

 

 

 

Nhóm ngành VII:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Việt Nam học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7310630C

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

45

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

30

Ngữ văn, Toán, Lịch sử,  Địa lý hoặc Tiếng Anh

IELTS>=6.0;

TOEFL IBT>=61; TOEIC>=600;

DELF từ B1 trở lên;TCF≥300;

Ngữ văn

Tiếng Anh

30

 

 

 

7310630D

Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh (D15)

45

 

 

 

 

 

 

 

6

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7810103C

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

45

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

30

Ngữ văn, Toán, Lịch sử,  Địa lý hoặc Tiếng Anh

IELTS>=6.0;

TOEFL IBT>=61; TOEIC>=600;

DELF từ B1 trở lên;TCF≥300;

Tiếng Anh

Ngữ văn

30

 

 

 

7810103D

Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh (D15)

45

 

 

 

 

 

 

 

7

Ngôn ngữ Trung Quốc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7220204A

Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh*2 (D01)

20

Tiếng Anh

hoặc Tiếng Trung

10

Tiếng Anh, Tiếng Trung Quốc

IELTS>=6.0;

TOEFL IBT>=61; TOEIC>=600;

HSK >= 4 và

HSKK trung cấp

Tiếng Anh

Toán

5

 

 

 

7220204B

Toán, Ngữ Văn, Tiếng Trung Quốc*2 (D04)

5

 

 

 

 

Tiếng Anh

Ngữ văn

5

 

 

8

Triết học (Triết học Mác, Lê-nin)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7229001B

Ngữ văn, Lịch sử, GDCD (C19)

50

(Ngữ văn≥6, Lịch sử≥6, Địa lí≥6) ≥20.0

30

Tất cả các đội tuyển

 

Ngữ văn

Lịch sử

30

 

 

 

7229001C

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

60

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Chính trị học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7310201B

Ngữ văn, Lịch sử, GDCD (C19)

15

Ngữ văn, Ngoại ngữ, GDCD

10

Tất cả các đội tuyển

IELTS>=6.0;TOEFL IBT>=61; TOEIC>=600;

DELF từ B1 trở lên;TCF≥300;

Ngữ văn

Tiếng Anh

10

 

 

7310201C

Ngữ văn, Ngoại ngữ, GDCD (D66,D68,D70)

15

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Tâm lý học (Tâm lý học trường học)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7310401C

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

50

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

10

Tất cả các đội tuyển

 

Ngữ văn

Tiếng Anh

5

 

 

 

7310401D

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)

30

 

 

 

 

Ngữ văn

Lịch sử

5

 

 

11

Tâm lý học giáo dục

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7310401C

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

30

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

10

Tất cả các đội tuyển

 

Ngữ văn

Tiếng Anh

5

 

 

 

7310401D

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)

10

 

 

 

 

Ngữ văn

Lịch sử

5

 

 

12

Công tác xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7760101C

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

60

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ

25

Tất cả các đội tuyển

IELTS>=6.0;

TOEFL iBT>=61; TOEIC>=600;

DELF từ B1 trở lên;TCF≥300

Tiếng Anh

Toán

15

 

 

 

7760101D

Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)

50

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13

Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7760103C

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí (C00)

40

Ngữ văn

20

Tất cả các đội tuyển

IELTS>=6.0;

TOEFL IBT>=61; TOEIC>=600;

MOS≥950;

Ngữ văn

Lịch sử

15

 

 

 

7760103D

Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ (D01,D02,D03)

40

 

 

 

 

Ngữ văn

Tiếng Anh

15

 

 

5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

- Đối với các ngành đào tạo giáo viên (sư phạm): Theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Đối với các ngành khác (ngoài sư phạm): Tổng điểm xét tuyển theo tổ hợp đạt từ 15.0 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên, nếu có). Trường có thể sẽ điều chỉnh và công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với các ngành ngoài sư phạm sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố ngưỡng đầu vào các ngành đào tạo giáo viên.

6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường: mã số trường, mã số ngành, tổ hợp xét tuyển và quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển...

- Mã trường: SPH

- Các ngành sư phạm không tuyển những thí sinh bị dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp.

- Các thí sinh trúng tuyển các ngành SP Tin học, SP Sinh học sau khi nhập học có thể đăng ký để nhà trường xét tuyển tương ứng vào học các ngành SP Tin học (dạy Tin bằng tiếng Anh), SP Sinh học (dạy Sinh bằng tiếng Anh), nếu có nguyện vọng.

- Thí sinh dự thi vào ngành Giáo dục Quốc phòng và An ninh phải có sức khỏe tốt, thí sinh mắc tật khúc xạ cận hoặc viễn thị không quá 3dp; không có dị tật bẩm sinh, hình xăm phản cảm. Nam cao từ 1,60m trở lên; nữ cao từ 1,55m trở lên.

- Thí sinh dự thi vào ngành Giáo dục Thể chất phải đạt tiêu chuẩn chiều cao và cân nặng như sau: đối với nam cao 1,60m và nặng 45kg trở lên; đối với nữ cao 1,55m và nặng 40kg trở lên.

- Chương trình Giáo dục Tiểu học - SP Tiếng Anh đào tạo giáo viên dạy Tiểu học hoặc tiếng Anh ở trường Tiểu học.

- Chương trình Giáo dục Mầm non - SP Tiếng Anh đào tạo giáo viên dạy Mầm non hoặc tiếng Anh ở trường Mầm non.

- Thí sinh dự thi vào các ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Mầm non - SP Tiếng Anh, sau khi đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống thi tốt nghiệp THPT năm 2022, cần phải đăng kí thi và dự thi các môn năng khiếu tổ chức tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội để lấy điểm xét tuyển; Nếu thí sinh không tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022 sẽ phải đăng ký thi đánh giá năng lực các môn văn hóa và các môn năng khiếu tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội (Xem mục 7 để đăng kí thi năng khiếu và thi đánh giá năng lực, nếu có).

- Ngành Sư phạm Công nghệ: Đào tạo giáo viên công nghệ - giáo dục STEM cho trường phổ thông; giảng viên công nghệ kĩ thuật điện, điện tử cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

- Ngành Giáo dục Đặc biệt đào tạo giáo viên dạy trẻ khuyết tật và hoà nhập.

- Sinh viên học các ngành ngoài sư phạm và ngành Quản lý giáo dục phải đóng học phí.

- Khi đăng ký xét tuyển thí sinh cần ghi rõ trong hồ sơ: Tên ngành đào tạo, tổ hợp xét tuyển và mã ngành tương ứng với tổ hợp xét tuyển.

Ví dụ:  Thí sinh đăng ký xét tuyển vào ngành SP Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh), tổ hợp Toán, Vật lí, Hóa học (A00)

Cần ghi rõ: Tên ngành: SP Toán học (dạy Toán bằng tiếng Anh); Mã ngành: 7140209B;

Tổ hợp xét tuyển: Toán, Vật lí, Hóa học ;  Mã tổ hợp: A00.

7. Tổ chức thi tuyển sinh: Thời gian; hình thức nhận hồ sơ ĐKXT/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/thi tuyển, tổ hợp môn thi/bài thi đối với từng ngành đào tạo.

7.1. Tổ chức thi các môn năng khiếu đối với các ngành xét tuyển theo PT4:

Trường tổ chức thi các môn năng khiếu đối với thí sinh có nguyện vọng xét tuyển vào các ngành SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật, Giáo dục thể chất, Giáo dục Mầm non và Giáo dục Mầm non – SP Tiếng Anh.

7.1.1. Điều kiện đăng kí xét tuyển: Thí sinh sinh có nguyện vọng xét tuyển vào các ngành SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật, Giáo dục thể chất, Giáo dục Mầm non và Giáo dục Mầm non – SP Tiếng Anh cần thỏa mãn các điều kiện sau:

+ Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm tất cả các học kỳ ở bậc THPT đạt loại khá trở lên.

+ Thí sinh có nguyện vọng xét tuyển vào ngành các ngành SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật và Giáo dục Thể chất, nếu không tham dự kì thi tốt nghiệp THPT hoặc đánh giá năng lực môn văn hóa của Trường ĐHSPHN năm 2022 để xét tuyển, cần điều kiện: có học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên; Đối với ngành Giáo dục Thể chất, các thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc, các giải trẻ quốc gia và quốc tế hoặc giải vô địch quốc gia, quốc tế hoặc có điểm thi năng khiếu do Trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) thì chỉ cần yêu cầu thí sinh tốt nghiệp THPT; Đối với các ngành Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật các thí sinh có điểm thi năng khiếu do Trường tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) thì chỉ cần yêu cầu thí sinh tốt nghiệp THPT.

+ Thí sinh dự thi vào ngành Giáo dục Thể chất phải đạt tiêu chuẩn chiều cao và cân nặng như sau: đối với nam cao 1,60m và nặng 45kg trở lên; đối với nữ cao 1,55m và nặng 40kg trở lên.

+ Thí sinh có nguyện vọng xét tuyển vào các ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Mầm non - SP Tiếng Anh của trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2022, nếu đăng ký thi tốt nghiệp THPT năm 2022 thì xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT. Đối với thí sinh không tham gia kì thi tốt nghiệp THPT năm 2022 sẽ phải đăng ký thi đánh giá năng lực theo tổ hợp quy định ở mục 4.1 để xét tuyển theo PT 5 (Xem mục 7.2 để đăng kí thi đánh giá năng lực, nếu có). Các môn năng khiếu phải đăng ký dự thi tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội;.

7.1.2. Thông tin tuyển sinh các ngành SP Âm nhạc, SP Mỹ thuật, Giáo dục thể chất như sau:

7.1.2.1. Môn thi năng khiếu tuyển sinh vào ngành SP Âm nhạc gồm 2 nội dung sau:

  • Môn năng khiếu 1:  Hát, hệ số 2 (thí sinh hát 02 bài hát, 01 bài dân ca và 01 ca khúc).
  • Môn năng khiếu 2: Thẩm âm - Tiết tấu, hệ số 1 (thí sinh thực hiện theo giám khảo 2 mẫu Thẩm Âm và 2 mẫu Tiết tấu, ưu tiên cho thí sinh biết sử dụng nhạc cụ).

7.1.2.2. Môn thi năng khiếu tuyển sinh vào ngành SP Mỹ thuật gồm 02 nội dung sau:

  • Môn năng khiếu 1 (240 phút): Hình họa chì, hệ số 2 (vẽ tượng chân dung, khổ giấy A1 tương đương (59x84)cm).
  • Môn năng khiếu 2 (210 phút): Trang trí, hệ số 1 (vẽ mẫu trang trí các hình vuông, tròn, chữ nhật, đường diềm, bài thi vẽ bằng màu vẽ trên giấy trắng, khổ giấy A3, tương đương (30x40) cm).

7.1.2.3. Môn thi năng khiếu tuyển sinh vào ngành Giáo dục Thể chất gồm 02 nội dung sau:

  • Môn năng khiếu TDTT 1: BẬT XA, hệ số 2.
  • Môn năng khiếu TDTT 2: Chạy 100m, hệ số 1.
  • Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: Tổng điểm thi (đã nhân hệ số và cộng điểm ưu tiên, nếu có) đạt từ 18,0 điểm trở lên, theo thang điểm 30 nếu xét tuyển kết hợp với kết quả học bạ THPT. Trường hợp khác, theo ngưỡng quy định của Bộ GD&ĐT và của Trường ĐHSPHN, nếu có.

- Lấy kết quả thi của các trường khác để xét tuyển:

Sau khi xét tuyển các thí sinh dự thi tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2022, nếu còn chỉ tiêu, trường sẽ tiếp tục xét tuyển đối với những thí sinh dự thi tại các trường khác (có danh sách liệt kê dưới đây) có tổng điểm các môn thi năng khiếu đạt điểm chuẩn của ngành. Nhà trường sẽ có thông báo cụ thể sau.

- Ngành SP Âm nhạc: Thí sinh dự thi các môn năng khiếu năm 2022 ngành Âm nhạc tại 04 trường sau được tham gia xét tuyển: Học viện Âm nhạc quốc gia Việt Nam; Nhạc viện thành phố Hồ Chí Minh; Trường Đại học Văn hoá Nghệ thuật Quân đội; Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung Ương.

- Ngành SP Mỹ thuật: Thí sinh dự thi các môn năng khiếu năm 2022 ngành Mỹ thuật tại 04 trường sau được tham gia xét tuyển: Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam; Trường Đại học Mỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh; Trường Đại học Mỹ thuật công nghiệp Hà Nội; Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung Ương.

- Ngành Giáo dục Thể chất: Thí sinh dự thi các môn năng khiếu năm 2022 ngành Giáo dục thể chất tại 05 trường sau được tham gia xét tuyển: Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh; Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội; Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng; Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh; Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh.

7.1.3. Thông tin tuyển sinh các ngành Giáo dục Mầm non và Giáo dục Mầm non - SP Tiếng Anh như sau:

Môn thi năng khiếu (hệ số 1) tuyển sinh vào ngành Giáo dục Mầm non và ngành Giáo dục Mầm non - Sư Phạm Tiếng Anh gồm 02 nội dung:

  • Nội dung 1:  Hát (bao gồm Hát và Thẩm âm - Tiết tấu)
  • Nội dung 2: Kể chuyện và đọc diễn cảm

Điểm thi môn năng khiếu là trung bình cộng điểm thi của 02 nội dung trên, thí sinh chỉ dự thi một trong hai nội dung trên không được tính điểm để xét tuyển.

Ngành Giáo dục Mầm non và Giáo dục Mầm non - SP Tiếng Anh: Môn năng khiếu chỉ sử dụng kết quả thi do Trường ĐHSP Hà Nội tổ chức thi. Điểm thi năng khiếu của thí sinh sẽ được cập nhật lên hệ thống thi tốt nghiệp THPT năm 2022 để Nhà trường xét tuyển PT4 theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

7.1.4. Hồ sơ đăng ký dự thi gồm:

- 01 Phiếu đăng ký dự thi (in ra sau khi đăng kí trực tuyến thành công trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường ĐHSPHN).

- Bản sao công chứng học bạ THPT (đầy đủ 6 học kỳ).

- Bản sao công chứng các giấy tờ ưu tiên (nếu có).

- 02 ảnh 4x6 (ghi rõ họ tên, ngày sinh, ngành đăng ký dự thi sau ảnh).

- 02 Phong bì có dán tem và ghi sẵn địa chỉ người nhận (để gửi giấy xác nhận điểm thi các môn năng khiếu).

- Biên lai nộp tiền (bản photo) hoặc xác nhận chuyển tiền.

7.1.5. Lệ phí dự thi: 300.000đ/01 hồ sơ.

7.1.6. Hình thức đăng ký xét tuyển:

- Đăng ký trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Các hồ sơ theo quy định ở trên phải được scan và đính kèm đầy đủ trong mục các hồ sơ đính kèm. Hồ sơ bản cứng gửi chuyển phát nhanh về Trường Đại học Sư phạm Hà Nội theo địa chỉ: Phòng Đào tạo (Phòng 211- nhà Hành chính Hiệu Bộ), Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, số 136 Xuân Thủy, Phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội từ ngày 06/05/2022 đến 17h00 ngày 05/07/2022 (theo dấu bưu điện nơi gửi).

- Lệ phí: chuyển tiền vào tài khoản của trường với thông tin sau:

Tên chủ tài khoản: Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội

Số tài khoản: 21510000437126 Tại Ngân Hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Cầu Giấy.

Nội dung nộp tiền: NK2022 - -

Lưu ý: Sau khi nộp lệ phí, thí sinh phải giữ lại biên lai nộp tiền hoặc xác nhận chuyển tiền để Nhà trường đối chiếu khi cần thiết.

7.1.7. Thời gian và địa điểm thi:

7.1.7.1. Thời gian thi: 

- Ngày 14/07/2022: Phổ biến qui chế thi.

- Ngày 15, 16 và 17/07/2022: Thi các môn năng khiếu (danh sách thí sinh dự thi theo các ca thi sẽ được công bố trong ngày 30/07/2022 trên trang Thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tại địa chỉ: http://tuyensinh.hnue.edu.vn ).

7.1.7.2. Địa điểm thi: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, số 136 Xuân Thủy, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội.

7.1.8. Thời gian nộp hồ sơ và công bố kết quả trúng tuyển:

  • Nộp hồ sơ từ ngày 06/05/2022 đến ngày 05/07/2022.
  • Công bố kết quả: trước ngày 25/07/2022.(Công bố trên website http://tuyensinh.hnue.edu.vn).

7.1.9. Nộp các giấy tờ xác nhận thí sinh sẽ học tại trường: chuyển phát nhanh qua đường bưu điện từ ngày 04/8/2022 đến 17h00 ngày 14/8/2022 (theo dấu bưu điện nơi gửi) về địa chỉ: P.211-Phòng Đào Tạo, Nhà Hành chính Hiệu Bộ, Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội-136 Xuân Thủy, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội. Sau thời gian này nếu thí sinh không nộp đủ các giấy tờ theo quy định, Nhà trường coi như thí sinh không có nguyện vọng học tại trường và sẽ xóa tên khỏi danh sách trúng tuyển.

Lưu ý:

 + Nhà trường không gửi giấy báo dự thi đến từng thí sinh, thí sinh tra cứu thông tin trên trang tuyển sinh của Trường ĐHSPHN tại địa chỉ http://tuyensinh.hnue.edu.vn. Nếu còn có vấn đề chưa rõ có thể gọi điện thoại theo các số hotline 0867.876.053; 0867.74.55.23 để được giải đáp. Thí sinh phải có trách nhiệm thực hiện đúng thời gian và lịch thi theo quy định của nhà trường. Thí sinh vi phạm thời gian thi theo quy định sẽ không được dự thi và  phải hoàn toàn tự chịu trách nhiệm.

7.2. Tổ chức thi đánh giá năng lực đối với các ngành xét tuyển theo phương thức 5 (PT5):

Trường tổ chức thi đánh giá năng lực các môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí với thí sinh thỏa mãn điều kiện xét tuyển quy định tại mục 3.5 có nguyện vọng xét tuyển vào các ngành của Trường theo PT5.

7.2.1 Nguyên tắc xét tuyển: Xét tuyển theo từng ngành từ cao xuống thấp cho hết chỉ tiêu dựa theo tổng điểm các môn thi (đã nhân hệ số 2, nếu có) của tổ hợp đăng ký xét tuyển quy định tại mục 4 và điểm ưu tiên (nếu có).

7.2.2. Lịch thi dự kiến:

Ca thi

Môn thi

Thời gian thi

Môn thi

Thời gian thi

Ghi chú

7h00 ngày 07/05/2022

Toán

90 phút

 

 

Đề thi tiếng Anh sáng và chiều là tương đương

9h00 ngày 07/05/2022

Ngữ văn

90 phút

Tiếng Anh

60 phút

13h00 ngày 07/05/2022

Vật lí

60 phút

Lịch sử

60 phút

14h30 ngày 07/05/2022

Hóa học

60 phút

Địa lí

60 phút

16h00 ngày 07/05/2022

Sinh học

60 phút

Tiếng Anh

60 phút

 

7.2.3. Hồ sơ đăng ký dự thi gồm:

- 01 Phiếu đăng ký dự thi (in ra sau khi đăng kí trực tuyến thành công trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường ĐHSPHN).

- Bản sao công chứng học bạ THPT (đầy đủ 5 học kỳ).

- Bản sao công chứng các giấy tờ ưu tiên (nếu có).

- 02 ảnh 4x6 (ghi rõ họ tên, ngày sinh, ngành đăng ký dự thi sau ảnh).

- 02 Phong bì có dán tem và ghi sẵn địa chỉ người nhận (để gửi giấy xác nhận điểm thi các môn).

- Biên lai nộp tiền (bản photo) hoặc xác nhận chuyển tiền.

7.2.4. Lệ phí thi: 160.000đ/01 môn thi.

7.2.5. Hình thức đăng ký xét tuyển:

- Đăng ký trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Các hồ sơ theo quy định ở trên phải được scan và đính kèm đầy đủ trong mục các hồ sơ đính kèm. Hồ sơ bản cứng gửi chuyển phát nhanh về Trường Đại học Sư phạm Hà Nội theo địa chỉ: Phòng Đào tạo (Phòng 211- nhà Hành chính Hiệu Bộ), Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, số 136 Xuân Thủy, Phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội từ ngày 01/03/2022 đến 17h00 ngày 01/04/2022 (theo dấu bưu điện nơi gửi).

- Lệ phí: chuyển tiền vào tài khoản của trường với thông tin sau:

Tên chủ tài khoản: Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội

Số tài khoản: 21510000437126 Tại Ngân Hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Cầu Giấy.

Nội dung nộp tiền: DGNL2022 - -

Lưu ý: Sau khi nộp lệ phí, thí sinh phải giữ lại biên lai nộp tiền hoặc xác nhận chuyển tiền để Nhà trường đối chiếu khi cần thiết.

7.2.6. Thời gian và địa điểm thi:

- Thời gian thi:  Ngày 07/05/2022: Thi các môn theo thời gian quy định ở mục 7.2.2 (danh sách thí sinh dự thi sẽ được công bố trước ngày 05/05/2022 trên trang Thông tin tuyển sinh của Trường ĐHSPHN tại địa chỉ: http://tuyensinh.hnue.edu.vn ).

- Địa điểm thi: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, số 136 Xuân Thủy, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội.

7.2.7. Thời gian nộp hồ sơ và công bố kết quả trúng tuyển:

  • Nộp hồ sơ từ ngày 01/03/2022 đến ngày 01/04/2022.
  • Công bố kết quả: trước ngày 25/05/2022.(Công bố trên website http://tuyensinh.hnue.edu.vn).

7.2.8. Nộp các giấy tờ xác nhận thí sinh sẽ học tại trường: chuyển phát nhanh qua đường bưu điện từ ngày 04/8/2022 đến 17h00 ngày 14/8/2022 (theo dấu bưu điện nơi gửi) về địa chỉ: P.211-Phòng Đào Tạo, Nhà Hành chính Hiệu Bộ, Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội-136 Xuân Thủy, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội. Sau thời gian này nếu thí sinh không nộp đủ các giấy tờ theo quy định, Nhà trường coi như thí sinh không có nguyện vọng học tại trường và sẽ xóa tên khỏi danh sách trúng tuyển.

Lưu ý:

 + Nhà trường không gửi giấy báo dự thi đến từng thí sinh, thí sinh tra cứu thông tin trên trang tuyển sinh của Trường ĐHSPHN tại địa chỉ http://tuyensinh.hnue.edu.vn. Nếu còn có vấn đề chưa rõ có thể gọi điện thoại theo các số hotline 0867.876.053; 0867.74.55.23 để được giải đáp. Thí sinh phải có trách nhiệm thực hiện đúng thời gian và lịch thi theo quy định của nhà trường. Thí sinh vi phạm thời gian thi theo quy định sẽ không được dự thi và  phải hoàn toàn tự chịu trách nhiệm.

8. Chính sách ưu tiên: Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển;...

  • Trường Đại học Sư phạm Hà Nội xét tuyển thẳng các thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng được quy định tại khoản 2, điều 7 của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học; tuyển sinh trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo (gọi tắt là diện XTT1). Thí sinh phải nộp hồ sơ qua Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Ưu tiên cộng điểm hoặc phỏng vấn xét tuyển thẳng nếu thí sinh có viết bài luận đạt kết quả tốt.
  • Trường Đại học Sư phạm Hà Nội xét tuyển thẳng theo 2 phương thức sau:

8.1. Phương thức tuyển sinh 2 (PT2): (gọi tắt là diện XTT2)

- Điều kiện đăng ký xét tuyển: xem cụ thể tại mục 3.2.

- Nguyên tắc xét tuyển: xem cụ thể tại mục 3.2.

- Danh sách các ngành xét tuyển theo PT2 xem tại mục 4.1.1 và 4.2.1:

8.2. Phương thức tuyển sinh 3 (PT3): Xét học bạ THPT (gọi tắt là diện XTT3).

  • Điều kiện đăng ký xét tuyển: xem cụ thể tại mục 3.3.
  • Nguyên tắc xét tuyển: xem cụ thể tại mục 3.3.

8.3. Danh sách các ngành xét tuyển theo PT2 và PT3 xem tại mục 4.1.2 và 4.2.2:

8.4. Nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển diện XTT2, XTT3

8.4.1. Quy định về hồ sơ đăng ký xét tuyển:

  • Phiếu đăng ký xét tuyển (in ra sau khi đăng kí trực tuyến thành công trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường ĐHSPHN)
  • Bản sao công chứng học bạ THPT (đầy đủ 6 học kỳ).
  • Bản sao công chứng các giấy tờ ưu tiên (nếu có)
  • 02 Phong bì có dán tem và ghi sẵn địa chỉ người nhận (để trường gửi giấy báo trúng tuyển).
  • Biên lai nộp tiền (bản photo) hoặc xác nhận chuyển tiền. 

Chú ý: Thí sinh chỉ được đăng ký xét tuyển thẳng vào 1 ngành.

8.4.2. Hình thức đăng ký xét tuyển:

+ Đăng ký xét tuyển sinh trực tuyến trên Cổng thông tin đăng ký xét tuyển đại học năm 2022 (XTT2,XTT3) của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Các hồ sơ theo quy định ở trên phải được scan và đính kèm đầy đủ trong mục các hồ sơ đính kèm. Hồ sơ bản cứng gửi chuyển phát nhanh về Trường Đại học Sư phạm Hà Nội theo địa chỉ: Phòng Đào tạo (Phòng 211- nhà Hành chính Hiệu Bộ), Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, số 136 Xuân Thủy, Phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội trước 17h00 ngày 06/07/2022 (theo dấu bưu điện nơi gửi).

+ Lệ phí: chuyển tiền vào tài khoản của trường với thông tin sau:

Tên chủ tài khoản: Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội

Số tài khoản: 21510000437126 Tại Ngân Hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Cầu Giấy.

Nội dung nộp tiền: XTT2022 - - >->

Lưu ý: Sau khi nộp lệ phí, thí sinh phải giữ lại biên lai nộp tiền hoặc xác nhận chuyển tiền để Nhà trường đối chiếu khi cần thiết.

8.4.3. Thời gian nộp hồ sơ và công bố kết quả trúng tuyển:

  • Nộp hồ sơ từ ngày 01/06/2022 đến ngày 05/07/2022.
  • Công bố kết quả: trước ngày 25/07/2022.(Công bố trên website http://tuyensinh.hnue.edu.vn).

8.4.4. Nộp các giấy tờ xác nhận thí sinh sẽ học tại trường: chuyển phát nhanh qua đường bưu điện từ ngày 04/8/2022 đến 17h00 ngày 14/8/2022 (theo dấu bưu điện nơi gửi) về địa chỉ: P.211-Phòng Đào Tạo, Nhà Hành chính Hiệu Bộ, Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội-136 Xuân Thủy, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội. Sau thời gian này nếu thí sinh không nộp đủ các giấy tờ theo quy định, Nhà trường coi như thí sinh không có nguyện vọng học tại trường và sẽ xóa tên khỏi danh sách trúng tuyển.

8.4.5. Lệ phí xét tuyển thẳng: 25.000đ/01 hồ sơ.

 

Nơi nhận:
- TT CNTT (để đưa lên website);

- Các cá nhân quan tâm;

- Lưu: VT, ĐT.

 

HIỆU TRƯỞNG

 

(đã ký)

 

GS.TS Nguyễn Văn Minh

 

 

 

Post by: Nguyen Van Nghiep
17-02-2022